Bệnh suy tim phòng và chữa đúng cách – VTV2

3
24



Bệnh suy tim là trạng thái cung lượng tim không đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân

Nguyên nhân suy tim

Nguyên nhân suy tim trái:

– Tăng huyết áp động mạch

– Bệnh van tim: Hở van 2 lá, hở hoặc hẹp van động mạch chủ đơn thuần hoặc phối hợp.

– Viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim.

– Rối loạn nhịp tim

– Bệnh tim bẩm sinh.

Nguyên nhân suy tim phải:

– Bệnh phổi mãn tính (hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế nang, giãn phế quản, xơ phổi), nhồi máu phổi, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát.

– Gù vẹo cột sống và dị dạng lồng ngực.

– Hẹp van 2 lá.

– Bệnh tim bẩm sinh: Hẹp động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất.

Nguyên nhân suy tim toàn bộ

– Suy tim trái phát triển thành suy tim toàn bộ.

– Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim

– Bệnh cơ tim giãn.

– Nguyên nhân khác: Cường giáp trạng, thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng, dò động mạch-tĩnh mạch.

Phân loại suy tim theo NYHA (Hội tim mạch học New York):

Dựa trên mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân.

– Mức độ suy tim I:

Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường.

– Mức độ suy tim II:

Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều. Bệnh nhân có giảm nhẹ hoạt động thể lực.

– Mức độ suy tim III:

Các triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít. Hạn chế nhiều các hoạt động thể lực.

– Mức độ suy tim IV:

Các triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, ngay cả lúc nghỉ ngơi.

Phân loại suy tim trên lâm sàng:

Dựa vào mức độ khó thở và mức độ gan to, áp dụng chủ yếu suy tim phải và suy tim toàn bộ:

– Mức độ suy tim I:

Khó thở nhẹ nhưng gan chưa sờ thấy trên lâm sàng

– Mức độ suy tim II:

Hiện tượng khó thở mức độ vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm

-Mức độ suy tim III:

Khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi điều trị gan có thể nhỏ lại

– Mức độ suy tim IV:

Khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị.

Phân loại suy tim theo cách khác:

– Phân loại theo vị trí:

Suy tim trái, suy tim phải, suy tim toàn bộ.

– Phân loại theo sinh lý bệnh:

Suy tim do quá tải, suy tim do bệnh lý của tim và mạch, suy tim do bệnh ngoài tim mạch.

– Phân loại theo diễn biến:

Suy tim cấp và suy tim mãn.

Triệu chứng suy tim

Triệu chứng suy tim trái

Triệu chứng lâm sàng suy tim trái:

– Khó thở: Khó thở tăng dần, có khi khó thở đến đột ngột.

– Ho

– Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái.

– Nhịp tim nhanh, có thể thấy tiếng ngựa phi.

– Nghe phổi: râm ran rải rác ở hai đáy phổi.

– Cơn hen tim: Cơn khó thở đột ngột xảy ra về đêm, nghe phổi có nhiều ran ẩm và rải rác ran rít ở 2 phổi.

– Cơn phù phổi cấp: Cơn khó thở đột ngột xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào, nghe phổi có nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ 2 đáy phổi lên khắp 2 phổi như thủy triều dâng, ho khạc ra nhiều đờm.

Triệu chứng cận lâm sàng suy tim trái:

– Xquang: Tim to ra nhất là các buồng tim bên trái, trên phim thẳng thấy cung dưới trái phồng lên và kéo dài ra. Kèm theo mờ hai phổi, nhất là vùng rốn phổi….

Nguồn: https://dantrithegioi.com

Xem thêm bài viết khác: https://dantrithegioi.com/suc-khoe

3 COMMENTS

  1. Mình rất hay bị mất sức , mệt mỏi khi lao động, hoạt động cho hỏi có phải bị bệnh suy tim không Ạ

  2. Bệnh suy tim là trạng thái cung lượng tim không đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân
    Nguyên nhân suy tim trái:
    – Tăng huyết áp động mạch
    – Bệnh van tim: Hở van 2 lá, hở hoặc hẹp van động mạch chủ đơn thuần hoặc phối hợp.
    – Viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim.
    – Rối loạn nhịp tim
    – Bệnh tim bẩm sinh.
    Nguyên nhân suy tim phải:
    – Bệnh phổi mãn tính: hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế nang, giãn phế quản, xơ phổi, nhồi máu phổi, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát.
    – Gù vẹo cột sống và dị dạng lồng ngực.
    – Hẹp van 2 lá.
    – Bệnh tim bẩm sinh: Hẹp động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất.
    Nguyên nhân suy tim toàn bộ
    – Suy tim trái phát triển thành suy tim toàn bộ.
    – Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim
    – Bệnh cơ tim giãn.
    – Nguyên nhân khác: Cường giáp trạng, thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng, dò động mạch-tĩnh mạch.
    Sản phẩm giúp chống các gốc tự do, chống xơ vữa động mạch, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sinh lực, sức bền, chống lão hóa, kéo dài sự trẻ trung cho người bình thường.
    Dùng sản phẩm Bi-Q10 giúp làm mạnh tim, chống xơ vữa động mạch, tăng cường co bóp cơ tim giúp máu lưu thông tốt hơn…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here