Sinh năm 1998 mệnh gì? Tuổi Mậu Dần hợp tuổi nào & Màu gì?

0
10

Người sinh năm 1998 hợp với tuổi nào? Đặt hàng gì? Tuổi Bính Dần hợp với tuổi nào, hợp với màu nào? Và Tuổi hợp làm ăn, tuổi kết hôn / hợp tuổi của người sinh năm 1998? Hãy cùng chúng tôi giải mã chi tiết.

Nếu biết được mệnh trong ngũ hành của nam hay nữ sinh năm 1998, chúng ta sẽ tra cứu kiến ​​thức về phong thủy, tử vi như: xem màu hợp với mệnh, hướng nào hợp mệnh, xem tuổi gì. hợp, sinh tháng nào tốt cho bạn.Tuổi 1998.

Người sinh năm 1998 hợp với tuổi nào? Đặt hàng gì?

Theo lịch vạn niên hay dương lịch, năm 1998 được tính từ ngày 28 tháng 1 năm 1998 đến ngày 15 tháng 2 năm 1999. Theo âm lịch, 1998 là năm Giáp Dần, là cung hoàng đạo của tuổi Dần, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1. , 1998 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 1998.

  • Xét về Thiên can (Mậu): Người sinh năm 1998 tương sinh với Quý, tương khắc với Nhâm, Giáp.
  • Xét về Địa chi (Dần): Người sinh năm 1998 tương hợp với Dần – Ngọ – Tuất và tứ hành tương sinh với Dần – Thân – Tỵ – Hợi.

Người sinh năm 1998 mang mệnh Thổ hay còn gọi là Thanh Đầu Thổ, tức là Đất trên thành, cầm tinh con Hổ tượng trưng cho sức mạnh và quyền uy. Theo quy luật tương sinh của ngũ hành thì người mệnh kim tương sinh với mệnh Kim, mệnh Hỏa và tương khắc với mệnh Thủy, mệnh Mộc.

Tử vi tuổi Mậu Dần 1998

nam mạng và nữ mạng năm Mậu Dần 1998 tương đối giống nhau. Cụ thể như sau:

+ Cung Mệnh: mệnh Thổ, Thanh đầu Thổ (Nam: Khôn Thổ thuộc Tây tứ mệnh; Nữ: Tốn Mộc thuộc Đông tứ mệnh)

  • Tương sinh: Mệnh Kim, Hỏa tương
  • khắc: Mệnh Thủy , Mộc
  • Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất
  • là xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

+ Con số hợp: 

  • Nam hợp với số: 2, 5, 8, 9
  • Nữ hợp với số: 1, 3, 4

+ Màu sắc hợp: 

  • Màu bản mệnh: Màu vàng sẫm, nâu đất thuộc hành Thổ.
  • Màu tương sinh: Đỏ, cam, hồng, tím thuộc hành Hỏa.

+ Màu sắc không hợp / kiêng kỵ: Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc.

+ Hướng tương hợp của nam nữ sinh năm 1998

  • : Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Hướng Phúc
  • ) (Tử Họa) – Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Hỏa Hari) – Nam (Lục Sát)
  • Hướng nhà nữ mạng: Bắc (Sinh Khí) – Đông (Phúc Đức) – Nam (Thiên Y) – Đông Nam (Phục Vị)
  • Hướng không hợp với nữ mạng: Hướng Đông Bắc (Tuyết Mệnh) ) – Hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ) – Tây Bắc (Họa Hạ) – Tây (Lục Sát)

+ Biểu đồ tuổi hợp / kỵ cho bé sinh năm 1998 trong làm ăn và kết hôn

Nội dung trong làm ăn Trong hôn nhân
Tuổi tương hợp với nam 1998 Nhâm Thìn, Ất MùiMậu Tuất Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu
Tuổi nữ 1998 Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Ất Hợi
Tuổi kỵ nam 1998 Canh Thân Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần.Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân
1998 Tân Tỵ và Quý Tỵ

sinh con vào tháng nào thì tốt nhất?

Người sinh vào mỗi tháng sẽ có số mệnh khác nhau, có thể gặp may mắn thuận lợi, cuộc sống sung túc, sung túc nhưng cũng có thể phải trải qua nhiều khó khăn, thăng trầm. Dưới đây là đặc điểm từng tháng sinh của những người sinh năm Mậu Dần 1998.

THÁNG SINH ĐẶC ĐIỂM
Mùng 1 tháng Giêng âm lịch (Bính Dần) Đầu Xuân – Đầu xuân là lúc dương khí đang lên, tuổi trẻ có nhiều bấp bênh nhưng sẽ ổn định dần và cải thiện rõ rệt ở tuổi 30. Sự thăng tiến.
Sinh tháng 2 (Quý Mão) Âm lịch – Số mệnh phải phấn đấu, khó khăn trùng trùng, tuy có tài nhưng thiếu quyết đoán, không có ý chí; tài lộc không nhiều. Anh ấy có ý chí, nhưng thiếu quyết tâm.
Sinh tháng 3 (Giáp Thìn) Tháng Thanh Minh – May mắn, thông minh hơn người, làm việc gì cũng hanh thông, tài trí, nhiệt tình, vui vẻ. Nếu bạn có được con số như ý muốn, bạn có thể tạo dựng một sự nghiệp lớn. Cố gắng xây dựng càng nhiều doanh nghiệp càng tốt.
Sinh vào tháng 4 (Ất Tỵ) tháng Tiết Lập Hạ – Số mệnh tài hoa hơn người, có ý chí, có tấm lòng nhân hậu, cuộc đời gặp nhiều may mắn, tình duyên tốt đẹp, hạnh phúc viên mãn, được mọi người quý mến.
Sinh tháng 5 (Bính Ngọ) tháng Tý – Tài lộc cao quý, thông minh hơn người, tài hoa, biết lấy lòng người. Có một số cách quý, lợi ích và thành tựu, hạnh phúc lâu dài, cuộc sống an nhàn.
Sinh tháng 6 (Đinh Mùi) tháng Tiểu Triệt – Tính tình ngay thẳng, tốt bụng, nhiệt tình, lương thiện, dễ thành đạt, vợ chồng vẻ vang, con cái cao quý. Thiết lập một sự nghiệp tuyệt vời bằng cách tận dụng các cơ hội, danh tiếng và tài sản.
Sinh tháng 7 (Mậu Thân) tháng Tiết Lập thu – Bản tính nhân hậu, có tài kinh doanh, tính tình ôn hòa, giỏi kinh doanh, có tố chất lãnh đạo. Người giàu có, được mọi người ngưỡng mộ. Gây dựng sự nghiệp được nhiều người kính trọng.
Sinh tháng 8 (Kỷ Dậu) – Tháng Bạch lộ – Bản tính tốt bụng, thông minh hơn người, tài hoa, trung thành, được mọi người kính trọng, có thể gây dựng sự nghiệp lớn, gia đạo hòa thuận.
Sinh tháng 9 (Canh Tuất) tháng Hàn lộ – Bản tính lương thiện, nhân hậu, có ý chí, có tham vọng nhưng thiếu quyết tâm nhưng lại thiếu năng lực. Tài lộc hanh thông, sự nghiệp hanh thông nhưng không lớn.
Sinh tháng 10 (Tân Hải) tháng Tiết Lập Đông – Bản tính lương thiện, là người có ý chí, giỏi giao tiếp. Số có phúc lộc, sự nghiệp nhưng không lớn; đời sống vợ chồng hòa thuận.
Sinh tháng 11 (Nhâm Tý) Tháng đại tuyết – Số mệnh đen đủi, làm việc gì cũng thất bại. Bản tính hướng nội, chỉ về già mới an nhàn.
Sinh tháng 12 (Sửu) tháng Tiểu Hàn – Bản tính cứng nhắc, nghĩ gì cũng gặp chuyện buồn phiền, sự nghiệp khó thành. Cuối đời có cơ hội về tài lộc, hạnh phúc. Là người nhạy cảm, thẳng thắn, sống theo nguyên tắc cứng nhắc nên số mệnh không tốt.

Với những thông tin về tử vi, vận mệnh, phong thủy tuổi Giáp Tý 1998 được chúng tôi tổng hợp mới nhất trong bài viết này, hy vọng các bạn sẽ thấy thú vị và bổ ích! Tuy nhiên, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Bởi vì thành công hay thất bại là tùy thuộc vào mỗi chúng ta, vì vậy bạn không cần phải lo lắng nếu bạn đọc những thông tin xấu!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here